old style calendar

old style calendar

A teacher points to an old style calendar on the classroom wall.

Định nghĩa

Danh từ: old style calendar (lịch kiểu ) một thuật ngữ dùng để chỉ lịch Julius (Julian calendar), loại lịch mặt trời được giới thiệu ở La vào năm 46 trước Công nguyên bởi Julius Caesar được Augustus sửa đổi nhẹ. Lịch này thiết lập năm 12 tháng với 365 ngày, cứ 4 năm một năm nhuận 366 ngày; các tháng 31 hoặc 30 ngày, ngoại trừ tháng Hai. Thuật ngữ này thường được dùng để phân biệt với lịch mới (lịch Gregory - Gregorian calendar) được áp dụng sau này.

dụ sử dụng
  • (Lịch kiểu được sử dụngnhiều nước châu Âu cho đến thế kỷ 16.)
  • (Các nhà sử học thường ghi chú rằng những ngày tháng trước năm 1582 dựa trên lịch kiểu .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn bản lịch sử, "old style calendar" thường được viết tắt O.S. (Old Style) để phân biệt với N.S. (New Style - lịch Gregory).

    • The battle took place on April 23, 1616 (O.S.). (Trận chiến diễn ra vào ngày 23 tháng 4 năm 1616 theo lịch .)
  • Khi so sánh với lịch Gregory, old style calendar độ chính xác thấp hơn, dẫn đến sự sai lệch ngày tháng theo thời gian (khoảng 11 phút mỗi năm).

    • The old style calendar had a slight error that accumulated over centuries. (Lịch kiểu một sai số nhỏ tích lũy qua nhiều thế kỷ.)
Biến thể từ gần giống
  • Julian calendar (lịch Julius): tên gọi chính thức của .
  • Gregorian calendar (lịch Gregory): lịch mới thay thế từ năm 1582.
  • New style calendar (lịch kiểu mới): cách gọi đối lập với .
Từ đồng nghĩa
  • Julian calendar: lịch Julius, đồng nghĩa chính xác.
  • Pre-Gregorian calendar: lịch trước thời Gregory.
Các cụm từ liên quan
  • Old Style (O.S.): cách viết tắt thường dùng trong ghi chép lịch sử.

    • The document is dated March 1, 1700 (O.S.). (Tài liệu ghi ngày 1 tháng 3 năm 1700 theo lịch .)
  • New Style (N.S.): cách viết tắt cho lịch Gregory.

    • The same date in New Style would be March 12, 1700. (Cùng ngày đó theo lịch mới sẽ ngày 12 tháng 3 năm 1700.)
Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến trực tiếp liên quan đến old style calendar, nhưng trong ngữ cảnh lịch sử, cụm từ "by the old reckoning" (theo cách tính ) đôi khi được dùng để chỉ lịch này. - By the old reckoning, the year began in March. (Theo cách tính , năm bắt đầu vào tháng Ba.)